PHỤ LỤC 8
HƯỚNG DẪN VIẾT VÀ TRÌNH BÀY LUẬN ÁN TIẾN SĨ
A. CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Luận án tiến sĩ là một công trình nghiên cứu khoa học
sáng tạo của chính nghiên cứu sinh, có đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn
trong lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển,
gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực nghiên cứu, giải quyết sáng tạo các vấn
đề của ngành khoa học hay thực tiễn kinh tế - xã hội.
Luận án là văn bản gốc
thể hiện năng lực tiến hành nghiên cứu độc lập của nghiên cứu sinh (dưới sự hướng
dẫn của người hướng dẫn khoa học) và khả năng phân tích, truyền đạt kết quả có
ý nghĩa của công trình đó. Vì thế, luận án phải được trình bày thận trọng bằng
ngôn ngữ khoa học sao cho những người không trực tiếp tham gia nghiên cứu có thể
hiểu, tiếp tục và thậm chí lặp lại công trình đó.
Cấu trúc cơ bản của luận
án được thống nhất chung cho tất cả các ngành đào tạo trong Trường, tuân theo
Quy chế đào tạo tiến sĩ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Luận án được chia
thành các phần và các chương; số chương tùy thuộc vào ngành, chuyên ngành và đề
tài cụ thể, nhưng thường bao gồm những phần, chương:
1. Phần phụ đầu luận án
i.
Bìa và trang bìa phụ
ii.
Lời
cam đoan
iii.
Lời
cám ơn
iv.
Mục
lục
v.
Danh
mục chữ viết tắt
vi.
Danh
mục bảng
vii.
Danh
mục đồ thị, hình, sơ đồ, ảnh, v.v.
2. Phần chính của luận án
Về
tổng thể, phần chính của luận án bao gồm những thành phần chung sau:
Mở
đầu
Chương
1. Tổng quan tài liệu
Chương
2. Phương pháp nghiên cứu
Chương
3. Kết quả và thảo luận
Kết
luận và kiến nghị
Ghi chú: Các khoa chuyên môn có thể quy định và hướng dẫn chi tiết cách trình
bày các chương/mục trong phần này của luận án để mang tính đặc thù cho ngành
đào tạo, nhưng không được trái với Quy chế đào tạo tiến sĩ hiện hành của Bộ
GD&ĐT và Quy định này của Trường. Các quy định chi tiết riêng của các khoa
cho từng chuyên ngành đào tạo (nếu có) phải được thông qua Hội đồng Khoa học-Đào
tạo của khoa và phải đăng ký với Trường thông qua Ban quản lý đào tạo.
3. Danh mục các công trình đã công bố
4. Danh mục tài liệu tham khảo
5. Phần phụ lục (nếu
có)
B. HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
1. Phần phụ đầu luận án
1.1. Bìa và trang phụ
bìa
Bìa là tờ ngoài cùng chứa
các nội dung sau:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Học viện Nông nghiệp
Việt Nam (Cơ sở đào tạo)
- Họ tên tác giả
- Tên đề tài luận án
- Luận án tiến sĩ
- Chuyên ngành
- Địa điểm (Hà Nội) và
năm bảo vệ luận án.
Trang phụ bìa là trang đầu
tiên nằm sau bìa lót, không đánh số trang, nhưng mang số trang phụ đầu tiên.
Trên trang bìa phụ gồm những nội dung được xếp theo thứ tự từ trên xuống dưới
như sau:
- Họ tên tác giả
- Tên đề tài luận án
- Luận án tiến sĩ, chuyên
ngành và mã số
- Người hướng dẫn
- Địa điểm (Hà Nội) và
năm bảo vệ luận án.
Tất cả dòng chữ được bố
trí cân xứng, lề trái 4 cm, lề phải 3,5 cm.
Tên đề tài luận án cần
ngắn gọn nhưng thể hiện đầy dủ nội dung của luận án.
Mẫu bìa chính của luận
án
Mẫu phụ bìa

1.2. Lời cam đoan
Tác giả tuyên bố luận án
là công trình của chính mình và mọi nguồn thông tin sử dụng trong luận án được
chỉ rõ nguồn gốc.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin
cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được
trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin
cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các
thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm
Tác giả luận án
Nguyễn Văn A
1.3. Lời cám ơn
Tác giả bày tỏ lời cám ơn đối với người hướng
dẫn khoa học và những người đã giúp đỡ hay động viên trong quá trình tiến hành
nghiên cứu và viết luận án.
1.4. Mục lục
Tạo Mục lục tự động và
trình bày như sau:
Tiêu đề của trang là “MỤC
LỤC” in hoa, cỡ chữ 13, căn ở giữa trang.
Từ “Chương”, cỡ chữ 13 Times
New Roman thường kèm theo số Ả Rập của số chương, tên chương in hoa, cỡ chữ 13
Times New Roma; nếu tên chương nhiều hơn một dòng, từ dòng thứ hai trở đi thụt
vào 10 ký tự so với chữ cái đầu của dòng
thứ nhất
Tiểu mục cấp 1 trình bày
thẳng cột với chương, các cấp mục nhỏ hơn theo thụt vào so với cấp trên nó 0,5
cm., cỡ chữ 13 Times New Roman thường.
Ví dụ:
MỤC LỤC
Trang
|
Lời cam đoan
|
ii
|
|
Lời cám ơn
|
iii
|
|
Danh mục bảng
|
|
|
Danh mục hình, đồ thị,…
|
|
|
Danh mục chữ viết tắt
|
|
|
MỞ ĐẦU
|
1
|
|
Chương 1 TỔNG
QUAN TÀI LIỆU
|
5
|
|
1.1.
Nuôi cấy mô ở cây bông
|
|
|
1.2.
Chuyển gen nhờ Agrobacterium
|
|
|
1.2.1.
Chi Agrobacterium
|
|
|
1.2.2.
Chức năng của các gen Vir
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chương 3 KẾT
QUẢ VÀ THẢO LUẬN
|
50
|
|
3.1. Xác định nồng độ Kanamycin trong môi trường chọn
lọc thích hợp
|
50
|
|
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
|
125
|
|
……
|
|
1.5. Danh mục chữ viết
tắt
Danh mục chữ viết tắt xếp
theo thứ tự ABC.
1.6. Danh mục bảng
Liệt kê theo thứ tự bảng
trình bày trong luận án kèm theo số trang căn bên phải. Nếu tên bảng có từ hai
dòng trở lên, dòng thứ hai trở đi thụt vào 5 ký tự so với chữ đầu tiên của dòng
thứ nhất.
1.7. Danh mục đồ thị
Liệt kê số hình, đồ thị,
sơ đồ, ảnh, ... theo thứ tự giống như danh mục bảng.
2. Phần chính của luận án
2.1.
Yêu cầu nội dung
Luận án phải được trình
bày ngắn gọn, rõ ràng, văn phong khoa học, mạch lạc, dễ hiểu, sạch sẽ, có đánh
số trang, số bảng biểu, hình, đồ thị theo quy định và chứa đựng những nội dung
cơ bản sau:
MỞ ĐẦU
Phần mở đầu chiếm khoảng
5% của luận án. Phần này giới thiệu ngắn gọn về công
trình nghiên cứu, lý do lựa chọn đề tài, mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên
cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Phần
mở đầu cung cấp thông tin cơ sở cần thiết giúp cho người đọc hiểu ý tưởng, chủ
đề nghiên cứu, các khái niệm, giả thuyết, vấn đề và câu hỏi nghiên cứu, mục
tiêu và phạm vi của đề tài. Phần này phải chứa đựng một
số vấn đề cốt lõi sẽ được đề cập tới ở chương Tổng quan tài liệu và Phương pháp
nghiên cứu. Phải tổng hợp, trích dẫn những
phát hiện chủ yếu trong lĩnh vực quan tâm, đặc biệt những phát hiện mới nhất. Tối
thiểu nên trích dẫn từ 2 đến 3 tài liệu cho một ý lớn (đoạn văn). Các đoạn văn
phải thể hiện được sự tổng luận các vấn đề chưa giải quyết, những phát hiện còn
tranh luận, những quan tâm xã hội hay những vấn đề giáo dục, v.v. để cuối cùng
dẫn đến lập luận vấn đề. Vấn đề đó là khoảng trống về tri thức hay giải pháp
công nghệ, giải pháp quản lý, v.v.
Tóm lại, trong phần này
tác giả phải đảm bảo trình bày đủ 3 nội dung:
1.
Xác
định vấn đề nghiên cứu, cụ thể là lập luận tại sao một vấn đề/câu hỏi nghiên cứu
nhất định cần được giải quyết;
2.
Trình
bày giả thuyết, phác thảo ngắn gọn cách kiểm định giả thuyết đó và nêu phạm
vi/giới hạn của nghiên cứu;
3.
Thiết
lập được ý nghĩa, tính mới của nghiên cứu, cụ thể là ý nghĩa, lợi ích đối với khoa học và nó phù hợp với những
nghiên cứu khác trong lĩnh vực đó như thế nào, cuối cùng đề ra mục tiêu nghiên
cứu
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI
LIỆU
Chương Tổng quan tài liệu
chiếm khoảng 25-30% của luận án. Chương này phân tích, đánh giá có biện luận các công
trình nghiên cứu liên quan mật thiết đến đề tài luận án đã được công bố (trong
và ngoài nước); chỉ ra những vấn đề còn tồn tại mà luận án sẽ tập trung giải
quyết; nội dung, cách tiếp cận và lựa
chọn hướng giải quyết sẽ trình bày cụ thể trong phần phương pháp nghiên cứu. Vì
luận án là một nghiên cứu
gốc (mới) đóng góp vào tri thức khoa học hiện tại hay tri thức nghề nghiệp nên
tổng quan tài liệu phải thiết lập được tính mới cho luận án. Thông qua tư duy
biện luận, nghiên cứu sinh cần:
· Xác định những khoảng trống trong tri
thức hiện tại,
· Chứng minh nghiên cứu của mình dựa
trên những công trình trước đây và đề ra điểm xuất phát của vấn đề nghiên cứu của
chính mình,
· Chứng minh tầm quan trọng và sự phù hợp
của nghiên cứu,
· Chỉ rõ những nhận thức về những phát
triển quan trọng trong lĩnh vực đó,
· Nêu rõ những quan điểm khác nhau và
những lĩnh vực còn tranh luận,
· Đánh giá có biện luận những điểm mạnh
và điểm yếu của các nghiên cứu trước,
· Nêu rõ cách giải quyết vấn đề đó
trong nghiên cứu của mình.
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này chiếm tối đa
15% của luận án, mô tả cách tiến hành
thí nghiệm, thực nghiệm, điều tra, v.v. để thu thập thông tin, số liệu trả lời
câu hỏi nghiên cứu đặt ra. Vì vậy, chương này phải trình bày đầy đủ, chi tiết để
bất kỳ ai cũng có thể tham khảo và lặp lại nghiên cứu một cách chính xác. Về
căn bản, phần này cần mô tả theo trình tự logic cách thiết kế và tiến hành
nghiên cứu, vật liệu và phương pháp nào được sử dụng, số liệu được thu thập và
cách xử lý, phân tích số liệu. Thiết kế nghiên cứu được mô tả bằng những từ chọn
lọc, rõ ràng và cụ thể.
Cụ thể, phần này trả lời
được những câu hỏi sau:
· Làm gì?
· Làm như thế nào?
· Tại sao lại sử dụng phương pháp đó?
· Khi nào tiến hành?
· Ở đâu?
· Sử dụng vật liệu gì?
· Thu thập số liệu như thế nào?
· Phương pháp đã sử dụng để xử lý số liệu
là gì?
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Phần Kết quả và thảo luận
chiếm tối thiểu 50% của luận án. Phần này gồm hai mục đích: trình bày kết quả
và bàn luận. Chìa khóa quan trọng đối với phần kết quả là mô tả kết quả - tác
giả cần trình bày chính xác mình đã phát hiện điều gì. Kết quả phải được tổ chức
sao cho chúng phản ánh phương pháp đã sử dụng, trình tự thông tin và câu hỏi/mục
tiêu nghiên cứu đề ra.
Những điều cần ghi nhớ
khi trình bày kết quả gồm:
· Tập trung vào những kết quả chính yếu
– đó là những kết quả trả lời câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu,
· Rõ ràng và cô đọng – đảm bảo cho người
đọc biết được một các chính xác mình mô tả kết quả nào (đề cập số bảng, số
hình),
· Không đi sâu vào chi tiết mà cần chỉ
rõ những thông tin quan trọng,
· Sử dụng bảng biểu, hình và đồ thị một
cách hiệu quả, không lặp lại cả bảng lẫn đồ thị,
· Không bỏ sót bất kỳ những điểm nào
quan trọng, nêu bật những phát hiện quan trọng,
· Phải trình bày rõ từng bảng, hình, đồ
thị (nếu giá trị thông tin thấp không nên đưa vào luận án).
Thảo luận là phần quan
trọng nhất và trọng tâm của luận án và cũng là nơi tác giả bổ sung giá trị cho
công trình nghiên cứu. Thảo luận quan trọng vì tác giả phải giải thích kết quả,
trả lời câu hỏi nghiên cứu, biện minh cho phương pháp và đánh giá có biện luận
nghiên cứu của mình. Hơn thế, thảo luận là nơi để biện luận, đưa ra những luận
điểm, nhận thức mới nên tác giả phải suy nghĩ một cách thận trọng về ý nghĩa của
kết quả thu được: không chỉ mô tả kết quả mà phải giải thích và đưa ra ý nghĩa
của chúng. Việc giải thích phải chính xác, hợp lý, có bằng chứng cụ thể và đáng
tin cậy. Ngoài ra, tác giả cần phân tích, nhận biết những hạn chế và tồn tại của
nghiên cứu, lý giải cách giải quyết, cải thiện.
Khuyến khích nghiên cứu sinh viết tách kết quả và thảo luận
thành 2 phần/chuơng riêng
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận phải
rút ra được những ý tưởng chính, ý nghĩa của những phát hiện từ nghiên cứu của
tác giả và nêu được sự đóng
góp cho tri thức, khoa học, thực tiễn hay khả năng ứng
dụng vào những lĩnh vực liên quan. Kết luận phải mang tính khái quát hóa,
đảm bảo độ tin cậy và giá trị rút ra từ chính kết quả nghiên cứu của đề tài luận
án (với bằng chứng cụ thể) xuất phát từ vấn đề, câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu
đã đưa ra trước đó. Phần kết luận cũng có thể gồm những hạn chế của nghiên cứu.
Phần kiến nghị phải đưa
ra những đề xuất cho nghiên cứu sau này hoặc sử dụng những
kết quả nghiên cứu mới rút ra từ đề tài luận án của chính tác giả.
2.2. Hình thức trình bày
2.2.1. Văn bản
Luận án trình bày kiểu
chữ thống nhất Times New Roman, cỡ chữ 13 bằng hệ soạn thảo WinWord; mật độ chữ
bình thường (không nén, không giãn khoảng cách); khoảng cách dòng 1.5 lines; lề
trên và dưới 3,0 cm, lề trái 3,5 cm , lề phải 2,5 cm. Số trang được đánh ở giữa
phía dưới mỗi trang giấy. Đánh số trang phần phụ bằng chữ La Mã thường (i, ii ,
iii, iv…); phần chính luận được đánh số bằng số Ả Rập, trang đầu là “1”.
Luận án in trên giấy trắng
khổ A4. Tổng số trang (không kể phụ lục) không quá 150 trang.
Thụt đầu dòng 1,25 cm
hàng chữ đầu tiên của mỗi đoạn văn, văn bản căn lề hai bên.
Không dùng header hay
footer. Footnotes hay endnotes chỉ sử dụng khi cần thiết.
Các tiểu mục của luận án
được đánh số và nhóm chữ số, không quá 4 cấp (ví dụ: 3.2.4.1.) với chữ số thứ
nhất là số của chương, các số sau chỉ các cấp mục khác nhau.
2.2.2. Bảng biểu, hình, đồ thị
Đánh số bảng, hình, đồ
thị, biểu đồ cũng gắn với số chương (ví dụ hình 3.3. có nghĩa là hình số 3
trong chương 3). Bảng biểu, đồ thị không phải là kết quả nghiên cứu phải được
trích dẫn nguồn đầy đủ. Bảng, hình và đồ thị nên bố trí sao cho nằm gọn trong một
trang văn bản. Tiêu đề bảng biểu được ghi phía trên bảng; tiêu đề hình, đồ thị
ghi dưới hình, đồ thị. Bảng, hình và đồ thị
phải đi liền với nội dung được đề cập tới trong phần văn bản (chỉ rõ số
bảng, số hình).
Nếu bảng biểu hoặc hình ảnh
trình bày theo hướng ngang khổ giấy thì đầu bảng, hình ảnh nằm về phía lề trái
của trang. Các bảng hay hình lớn quá khổ giấy A4 thì vẫn trình bày theo chiều đứng
(dài 297mm) của trang giấy, còn chiều rộng có thể lớn hơn (> 210mm), phần dư
sẽ được gấp lại về phía sau. Tuy nhiên, nên hạn chế trình bày kiểu này trong phần
chính văn hoặc chuyển sang phụ lục.
Hình ảnh và đồ thị có thể
được trình bày màu hoặc đen trắng nhưng phải đảm bảo rõ nét.
2.2.3. Chữ viết tắt
Hạn chế tối đa việc viết
tắt trong luận án, đặc biệt ở các bảng biểu; chỉ sử dụng viết tắt những cụm từ
hay thuật ngữ, tên cơ quan, tổ chức, v.v. được sử dụng lặp lại nhiều lần trong
văn bản. Nếu cần viết tắt cụm từ nào thì ngay ở lần viết đầy đủ đầu tiền phải
đánh kèm cụm chữ viết tắt (đặt trong ngoặc đơn). Nếu luận án có nhiều chữ viết
tắt phải có danh mục chữ viết tắt xếp theo thứ tự chữ cái ABC. Chú ý, không được viết tắt ở tên đề tài.
2.2.4. Danh mục các công trình công bố
Liệt
kê các bài báo, báo cáo của tác giả luận án đã công bố, trong đó sử dụng kết quả
nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
2.2.5. Tài
liệu tham khảo
Trích dẫn tài liệu tham khảo là một yêu cầu bắt buộc đối
với người nghiên cứu. Cách trích dẫn tài liệu tham khảo có ý nghĩa quan trọng
trong việc đánh giá độ chuyên sâu, tính nghiêm túc và tính trung thực của người
nghiên cứu. Các tài liệu tham khảo gồm sách, báo, tạp chí, ấn phẩm in và ấn phẩm
điện tử của các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước. Nghiên cứu sinh
sử dụng từ ngữ, ý tưởng từ các công trình, tác phẩm của bất ký cá nhân hay tổ
chức nào đều phải cung cấp đầy đủ thông tin nguồn gốc tài liệu được trích dẫn.
Cách trích dẫn và trình bày danh mục tài liệu tham khảo
trong luận án tiến sĩ cũng thống nhất chung cho tất cả các tài liệu khoa học của
Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội. Cụ thể như sau:
a. Trích dẫn nguồn
trong văn bản luận án
Có hai cách trích dẫn: (i) trích dẫn nguyên văn, sao
chép chính xác từ ngữ, câu, đoạn văn mà tác giả dùng. Câu trích dẫn nguyên văn
phải được để trong dấu ngoặc kép. Ví dụ:
Nguyễn Văn A (2009) nêu rõ “yếu tố C có ảnh hưởng mạnh nhất đến sản lượng nền
kinh tế quốc dân”. (ii) Trích dẫn thông qua diễn giải, lập luận những từ, ý của
các tác giả khác bằng câu chữ của mình mà không làm khác đi nghĩa nguyên gốc.
Không trích dẫn những kiến thức được biết đến mang tính phổ biến; hạn chế sử dụng
nguồn tài liệu thứ cấp.
Trích dẫn trong văn bản luận án gồm thông tin về tác
giả/tổ chức và năm xuất bản tài liệu. Có hai cách trình bày: i) nêu tác giả trước
rồi kèm theo diễn giải ý, từ của tác giả thì viết tên tác giả và năm xuất bản
trong ngoặc đơn, ví dụ: Smith (1988), ii) diễn đạt ý, từ trước và nêu tác giả
sau thì viết tác gỉả, dấu (,) năm trong ngoặc đơn, ví dụ: (Smith, 1998).
Nếu tác giả là người nước ngoài ghi họ và năm, nếu là
người Việt Nam
ghi đủ cả họ tên và năm, ví dụ: Smith (1988) hay (Smith, 1988); Nguyễn Hữu Đức
(2011) hay (Nguyễn Hữu Đức, 2011).
Đối với tài liệu có 2 tác giả, ghi đủ cả hai và dùng
chữ “and” (đối với tài liệu tiếng Anh) hay chữ “và” (đối với tài liệu tiếng Việt,
tài liệu dịch hay tài liệu bằng các ngôn ngữ khác có thêm phần dịch tiếng Việt)
để nối giữa hai tác giả đó, ví dụ Lawn
and Andrew (2011) hay (Lawn and Andrew, 2011); Vũ Đình Hòa và Nguyễn Văn Giang
(2012) hay (Vũ Đình Hòa và Nguyễn Văn Giang, 2012).
Đối với tài liệu có từ 3 tác giả trở lên thì ghi như
sau: đối với tài liệu nước ngoài ghi tác giả đầu kèm theo et al. và năm xuất bản, ví dụ:
Smith et al. (2009) hay (Smith
et al., 2009); đối với tài liệu tiếng
Việt ghi tác giả và cs. để chỉ các tác giả còn lại và năm, ví dụ: Nguyễn Hữu Đức
và cs. (2011) hay (Nguyễn Hữu Đức và cs., 2011).
Nếu hai hay nhiều tài liệu cùng được trích dẫn trong một
ý/câu nên sắp xếp theo trình tự thời gian và phân cách bằng dấu “;”, ví dụ: Wong
và cs., (1977); Smith (1988) hay
(Wong và cs., 1977; Smith, 1988).
Nếu nhiều tài liệu cùng tên tác giả thì xếp theo thứ tự
thời gian. Các tài liệu của cùng tác giả xuất bản trong cùng một năm thì ghi thêm
a, b, c… Ví dụ: (Smith, 2008a, 2008b,
2008c, v.v)
Nếu là tên tổ chức có từ 3 từ trở lên và tên viết tắt
tên tổ chức này đã trở nên thông dụng thì có thể dùng tên viết tắt. Ví dụ: ILO (2009) thay cho International
Labor Organisation (2009).
Nếu tài liệu không có tác giả thì sẽ
được trích dẫn theo tên tài liệu theo từ quan trọng đầu tiên của tên tài liệu.
b. Danh mục
tài liệu tham khảo
Danh mục tài liệu tham
khảo bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để có thể xác định nguồn gốc tài liệu
được trích dẫn. Danh mục tài liệu tham khảo trình bày kiểu chữ Times New Roman,
cỡ chữ 12, dãn dòng single; từ dòng thứ 2 trở đi thụt đầu dòng 1,25 cm
(hanging); Cách đoạn trước 6pt.
Danh mục tài liệu được xếp
riêng theo từng ngôn ngữ. Mỗi tài liệu được trình bày theo trình tự: Tên tác giả
- Năm xuất bản - Tên tài liệu - Nguồn. Ghi đầy đủ tên của tất cả các tác giả của
mỗi tài liệu tham khảo. Tên các tài liệu tiếng nước ngoài thông dụng phải giữ
nguyên văn, không phiên âm, không dịch. Riêng những ngôn ngữ còn ít người biết
đến có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm theo mỗi tài liệu. Các tài liệu liệt
kê trong danh mục tài liệu tham khảo phải tương ứng chính xác với nguồn trích dẫn
trong các phần văn bản trên của Luận án.
Cách liệt kê danh mục các
tài liệu tham khảo thống nhất như sau:
Tài liệu mà tác giả là
người Việt Nam, xếp thứ tự ABC theo tên gọi, giữ nguyên trật tự thường dùng,
không đảo tên lên trước. Trước tác giả cuối cùng thêm từ “và” để nối với tác giả
trước đó.
Tài liệu mà tác giả là
người nước ngoài, xếp thứ tự ABC theo họ; tất cả các tác giả đều ghi họ trước
tên viết tắt sau. Các tác giả được phân cách bằng dấu phẩy (,). Sau họ mỗi tác
giả có dấu phẩy. Trước tác giả cuối cùng thêm từ “and” để nối với tác giả trước
đó.
Nếu các tài liệu cùng tên tác giả thì
xếp theo thứ tự thời gian. Các tài liệu của cùng tác giả xuất bản trong cùng một
năm thì ghi thêm a, b, c… sau năm xuất bản.
Ví dụ: 1974a, 1974b, v.v…
Nếu có nhiều tài liệu có nhiều tác giả nhưng tác
giả thứ nhất giống nhau thì xếp theo thứ tự: (i) xếp tác giả thứ nhất theo thứ
tự quy định như trên so với các tài liệu khác; (ii) sau đó xếp đến thứ tự của
tác giả thứ 2 và tiếp tục theo vần ABC.
i) Tài
liệu tham khảo là bài báo đăng trên tạp chí
Mẫu chung: Họ
tên tác giả (năm xuất bản). Tên bài báo, tên
tạp chí, tập (số): khoảng trang bài báo tham khảo trên tạp chí.
Ví dụ:
Phạm Văn Hùng (2006).
Phương pháp xác định khả năng sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân, Tạp chí
Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, 4(4+5): 289-296.
Nguyễn Hữu Đức, Giang
Hoàng Hà, Trần Thị Bình Nguyên (2011). Phân tách tế bào cumulus của trứng dê bằng
cách sử dụng enzym hyaluronidaza, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 9(4):
578-583.
Smith, P. (1988). An
argument against wet paddy mechnization of wet paddy agriculture, Journal of
Rice Production, 8: 34-60.
Marth, G.T. (1999). A
general approach to single-nucleotide polymorphism discovery, Nature Genet, 23:
452-456.
Phạm Văn Hùng (2006).
Phương pháp xác định khả năng sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân, Tạp chí
Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp, 4(4+5): 289-296.
Arcos, F.G., Ibarra, A.M.,
Palacios, E., Vazquez-Boucard, C. and Racotta, I.S. (2003). Feasible predictive
criteria for reproductive performance of white leg shrimp Litopenaeus vannamei:
“egg quality and female physiological condition”, Aquaculture, 228(1-4):
335-349.
Lokendra, P. P. and Weber,
K. E. (1993). People’s Participation:
Some Methods for Measuring Intensities Across the Development Sectors,
Asia-Pacific Journal of Rural Development, 3(2): 178-195.
Smith, P. (1988). An
argument against wet paddy mechnization of wet paddy agriculture, Journal of
Rice Production, 8: 34-60.
Wong, X., Singh M. and
Duncan, P. (1977). Increasing rice
yields in wet paddy, Agricultural Review, 15: 167-191.
Lưu ý: Nếu bài báo đang in ấn hoặc đã
gửi đăng hoặc đã được chấp nhận, đặt cụm từ giải thích như: in press/đang in,
submitted/gửi đăng hay accepted/chấp nhận đăng vào cuối phần trình bày tài liệu
tham khảo đó.
* Bài báo không có tên tác giả
Ghi Anonymous (đối với tài
liệu nước ngoài) hay Khuyết danh (đối với tài liệu tiếng Việt) thay vào vị trí
tác giả. Ví dụ:
Anonymous (1998).
Respiratory health hazards in agriculture. Am.J.Crit.Care Med.158: S1-S76.
Khuyết danh (2003). Đưa
người nghiện ma túy hòa nhập với cộng đồng, Tạp chí Lao động xã hội, 23:
529-530.
ii)
Tài liệu tham khảo là sách
- Sách có một
hay nhiều tác giả
Mẫu chung: Họ tên tác giả hoặc các tác giả (năm xuất bản). Tên sách, Nhà xuất bản, Nơi xuất bản,
có thể không ghi hoặc ghi tổng số trang. Nếu ghi tổng số trang thì ghi như sau:
sách có tổng số 235 trang nếu là tiếng Việt viết 235 tr., nếu là tiếng Anh viết 235 p.
Day,
R.A. (1998). How to write and publish a scientific paper. 5th Edition, Oryx Press, 296 p.
Nguyễn Thị Cành (2004). Giáo trình Phương pháp và Phương
pháp luận Nghiên cứu khoa học kinh tế, NXB Đại học quốc gia, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Cone, J.D. and Foster, S.L. (1993). Dissertations
and theses from start to finish: Psychology and related fields. American
Psychological Association, Washington DC, 156 p.
Biays, J. S., Wershoven C. and Larway, L. (2000).
Along These Lines – Writing Paragraphs and Essays, Canadian Edition, Prentice
Hall Allyn and Bacon Canada, Scarborough, Ontario, 442 p.
- Sách có chủ biên và nhiều đồng tác giả
Pereira, M.E. and Fairbanks, L.A. (eds.) (1993).
Juvenile primates: Life history, development, and behavior. Oxford University
Press.
Nếu các phần trong sách do nhiều
người viết và có chủ biên tập hợp, sắp xếp lại thành một ấn phẩm hoàn chỉnh,
trích phần nào/chương nào thì ghi theo
tên tác giả của phần/chương/bài viết đó và chỉ rõ số trang. Mẫu
chung: Họ và tên/cơ quan (năm). Tên chương, hay phần, Trong sách/In: Tên sách,
Tên chủ biên (chủ biên), Nhà xuất bản, địa danh nhà xuất bản, tên chương, (nếu
trình bày thêm số trang - viết tắt tiếng Việt là tr., tiếng Anh là pp.).
Trần Đức Viên, Phạm Tiến Dũng và Nguyễn Thanh Lâm
(2008). Báo cáo thử nghiệm cải tiến hệ canh tác nương rẫy tổng hợp
của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Chương 21, Trong sách: “Canh tác nương
rẫy tổng hợp, một góc nhìn”, (Chủ biên) Trần Đức Viên, A.
T. Rambo, Nguyễn Thanh Lâm, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 25-48.
Pham, V. H., MacAulay, T. G. and Marsh, P. S.
(2006). Modeling Vietnamese households: an economic model of land transactions
in a village context. In:
Agricultural Development and Land Policy in Vietnam, MacAulay, G. T., Sally
Marsh, Pham Van Hung (eds.), ACIAR, Chapter 10, pp. 201-220.
Gregory, P.J.
and Simmonds, L.P. (1992).
Water relations and growth of potatoes. In:
P.M.Harris (Ed.) The potato
crop - The scientific basis
for improvement. 2nd
ed. Chapman and
Hall, London, pp. 214-246.
- Sách được dịch từ tài liệu
Skees, J., Hartell, J., Murphy, A. and Collier, B.
(2009). Những thách thức trong phát triển bảo hiểm nông nghiệp ở Việt Nam. Nguyễn
Duy Linh dịch, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
- Sách không có tác giả (ví dụ Bách khoa toàn
thư, từ điển)
Merriam-Webster’s
collegiate dictionary, 19th edition (1997). Springfield, M.A: Merriam- Webster.
- Luận văn,
luận án
Mẫu chung: Họ tên tác giả (năm xuất bản). Tên đề tài luận văn, luận án,
cơ sở đào tạo, tổng số trang. Ví dụ: luận văn, luận án có tổng số 142 trang thì
viết là 142 tr. nếu là tiếng Việt hay 142 p
nếu là tiếng Anh.
Anithakumari, A. M. (2011).
Genetic Dissection of Drought Tolerance in Potato. PhD. Thesis, Wageninmgen
University, 152 p.
-
Kỷ yếu hội nghị
Mẫu chung: Họ
tên tác giả (năm). Tên phần hoặc
chương cụ thể đã tham khảo, Kỷ yếu Hội nghị (tên Hội nghị và chủ đề hội
nghị), thời gian hội nghị, (chủ biên, nếu
có) tên chủ biên, số trang tham
khảo (trang viết tắt tiếng Việt là tr.,
tiếng Anh là pp.).
Chainuvati, C., Potan, N.
and Woprasan, T. (1988). Mungbean and black gram production and development in
Thailand. In: Mungbean, Proceedings of the International Symposium, 16-20
November 1987. (Eds.) S. Shanmugasundaram, B. T. McLean, pp. 675-688.
iii)
Tài liệu tham khảo là ấn phẩm điện tử
Mẫu chung: Họ
tên tác giả (năm xuất bản). Tên ấn phẩm/tài
liệu điện tử, tên tổ chức xuất bản, các thông tin khác (nếu có), ngày
tháng năm truy cập, địa chỉ website liên kết đến ấn phẩm/tài liệu.
Các cụm từ thường
được sử dụng khi trình bày các tài liệu này là: “Truy cập ngày…. từ…” hoặc “retrieved hoăc downloaded from….”
Ví dụ:
- Báo điện tử
Deininger, K., J. Songqing
(2003). Mua bán và cho thuê đất: thực tế tại nông thôn Việt Nam, Bài viết về
Nghiên cứu chính sách của Ngân hàng thế giới số 3013, Washington, DC., Truy cập
ngày 20/08/2003 từ http://www.econ.worldbank.org/files/25489_
wps3013.pdf .
Nguyễn Hưng (2008). Tạm 'đóng cửa'
nhà máy Vedan, Bản tin xã hội của VnExpress ngày 07/10/2008, Truy cập ngày
08/10/2008 từ http://vnexpress.net/GL/Xa-hoi/2008/10/3BA07336.
Do,
Q. T. and Iyer, L. (2003). Land rights and economic development: evidence from Vietnam , a working paper 3120, World Bank, Washington D.C. ,
[online], retrieved 24 September 2003 from http://econ.worldbank.org/files/29142_wps3120.pdf.
Marsh,
S. P. and MacAulay, T. G. (2002). Land reform and the development of commercial
agriculture in Vietnam :
policy and issues, Agribusiness Review,
10, [online], Downloaded 20 November 2002 from http://www.agrifood.info/Review/2002/marsh.pdf.
- Bài báo toàn văn hoặc tóm tắt từ một
cơ sở dữ liệu điện tử
Madden,
G. (2002). Internet economics and policy: an Australian perspective, Economic
Record, 242 (78): 343-358, Truy cập ngày 16/03/2002 từ cơ sở dữ liệu ABI/INFORM
Global.
-
Bài báo trực tuyến miễn phí trên internet
Kole, C.,
Olukolu, B. A., Kole P., Rao V. K., Bajpai A., Backiyarani S., Singh J.,
Elanchezhian R. and Abbott A. G.
(2012). The First Genetic Map and Positions of Major Fruit
Trait Loci of Bitter Melon (Momordica charantia). DOI: http://www.dx.doi.org/10.7243/2050-2389-1-1
Byrne,
A. (2004). The end of history: censorship and libraries. The Australian Library
Journal, 2 (53). Truy cập ngày 16/10/2004 từ http://www.alia.org.au/publishing/alj/53.2/full.text/byrne.html.
Ojo, G. O. S. and Ayuba, S. A. (2013). Combining ability and heterosis for aluminium
stress tolerance of soybean roots and shoots grown in acid sand culture. DOI: 10.5897/JPBCS12.038, J,
Plant Breeding and Crop Scince, 5(1): 6-11. Retrieved from http://www.academicjournals.org/JPBCS/PDF/pdf%202013/Jan/Ojo%20and%20Ayuba.pdf .
Tran Dang Khanh, Le Hung Linh, Ta Hong Linh, Le Huy Ham
and Tran Dang Xuan (2013). Rapid and
high-precision marker assisted backcrossing to introgress the SUB1 QTL
into the Vietnamese elite rice variety. DOI: 10.5897/JPBCS12.052:, J. Plant Breeding and Crop Scince, 5(1): 26-33. Retrieved from http://www.academicjournals.org/JPBCS/PDF/pdf%202013/Feb/Khanh%20et%20al.pdf
- Truy cập từ cơ sở dữ liệu CD-ROM
Sun,
L. R. (1992). Marketing slays the dowsizing dragon. Information Today, 3 (9):
58-59. Truy cập ngày 6/10/2002, từ cơ sở dữ liệu UMI Business Periodicals
Ondisc.
BẢN THỐNG KÊ TÀI LIỆU THAM KHẢO TRONG LUẬN ÁN
Của nghiên cứu sinh:
..........................................
Chuyên ngành:
....................................................
Lưu ý: mỗi TLTK chỉ liệt kê 1 lần và dẫn minh chứng lần
đầu tiên được trích dẫn trong luận án
|
TT
|
Tên tác giả
trong
danh mục
TLTK
|
Minh
chứng việc TLTK
được
trích dẫn trong LA
|
TT
|
Tên tác giả
trong
danh mục
TLTK
|
Minh
chứng việc TLTK
được
trích dẫn trong LA
|
||
|
Trang
|
Dòng
|
Trang
|
Dòng
|
||||
|
1.
|
VD: Nguyễn Văn A
|
29
|
17
|
|
|
|
|
|
2.
|
Preston et al.
|
50
|
25
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20.
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Phần phụ lục
Phần phụ lục được trình
bày sau danh mục tài liệu tham khảo và được liệt kê trong phần mục lục. Nếu
có từ hai phụ lục trở lên, mỗi phụ lục
phải bắt đầu trên một trang mới và đánh số 1, 2, 3 hay a, b, c. Phụ lục chỉ bao
gồm những nội dung bổ sung cần thiết, phù hợp nhằm hỗ trợ cho nội dung của luận
án (nếu trình bày trong phần văn bản có thể gây nhiễu) và phải được đề cập đến
trong phần văn bản của luận án, giúp người đọc hiểu và theo dõi được.
Nội
dung cụ thể của phụ lục gồm hình, đồ thị, sơ đồ, ảnh, bản đồ, phương trình tính
toán, phân tích thống kê, bộ câu hỏi phỏng vấn, số liệu thô quan trọng, mô tả
công cụ/thiết bị thí nghiệm, một số chi tiết về thí nghiệm, v.v.
4. Bản tóm tắt luận án
Bản Tóm tắt luận án có kích thước 140 x 210 mm (khổ A4 gập đôi). Tóm tắt
luận án phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, logic, phản ánh khách quan và trung
thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án toàn văn. Riêng danh mục tài liệu
tham khảo không bao gồm trong tóm tắt luận án.
Tóm tắt luận án được trình bày trong 24 trang in trên hai mặt giấy; cỡ
chữ Times New Roman 11, hệ soạn thảo văn bản Word. Mật độ chữ bình thường,
không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ. Khoảng cách dòng là
Exactly 17 pt. Lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải đều là 2 cm. Số của bảng biểu,
hình vẽ, đồ thị phải có cùng số như trong luận án chính. Các bảng biểu trình
bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang.
Cuối bản tóm tắt luận án là danh mục các công trình của tác giả đã công
bố liên quan đến đề tài luận án với đầy đủ thông tin về tên tác giả, năm xuất bản,
tên bài bào, tên tạp chí, tập, số, số trang của bài báo trên tạp chí. (xem hướng dẫn trong phần Danh mục Tài liệu tham khảo).
5. Số lượng bản luận án và tóm tắt luận án
Tại từng thời điểm của
quá trình đánh giá luận án, nghiên cứu sinh cần chuẩn bị số bản luận án và tóm
tắt luận án theo quy định.
Luận án toàn văn chỉnh
lý sau bảo vệ được biên tập và in tại Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp theo quy định.
MẪU TRANG BÌA TÓM TẮT LUẬN
ÁN Khổ 140 x 200 mm
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ PTNT
(in hoa,
Times New Roman, 14)
HỌC VIỆN
NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
(in hoa, Times New Roman, 14, đậm)
-------------------------
HỌ VÀ TÊN TÁC GIẢ
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Chuyên ngành:
Mã số:
TÓM TẮT LUẬN
ÁN TIẾN SĨ
Hà Nội, năm
|
MẪU TRANG BÌA 2 TÓM TẮT LUẬN ÁN Khổ 140
x 200 mm
(Tóm tắt
Luận án in hai mặt kể cả bìa)
|
Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
…………………………
(Ghi rõ họ tên, chức danh khoa
học, học vị)
Phản biện 1: ………………………………………………
…………………………………………………………….
Phản biện 2 ………………………………………………
…………………………………………………………..
Phản biện 3: ………………………………………………
……………………………………………………………..
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội
đồng chấm luận án cấp Học viện
họp tại Học viện Nông nghiệp Việt
Nam
vào hồi giờ
ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu Luận án tại thư
viện:
-
Thư viện Quốc gia
-
Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam
-
Thư viện cơ quan của nghiên cứu sinh (nếu có)
|
MẪU TRANG BÌA 4 TÓM TẮT LUẬN ÁN Khổ 140
x 200 mm
(Tóm tắt
Luận án in hai mặt kể cả bìa)
|
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
Xem hướng dẫn ở phần Danh mục Tài liệu
tham khảo
Ví dụ:
1. Nguyễn Hữu Đức,
Giang Hoàng Hà, Trần Thị Bình Nguyên (2011). Phân tách tế bào cumulus của trứng
dê bằng cách sử dụng enzym hyaluronidaza, Tạp chí Khoa học và Phát triển,
9(4): 578-583.
2. Phạm Văn Hùng (2006). Phương pháp xác định khả
năng sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân, Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông
nghiệp, 4(4+5): 289-296.
|
C. TRÍCH YẾU CỦA LUẬN ÁN
Bản trích yếu cần phản ánh trung thực, ngắn gọn nhưng đầy đủ những nội dung
chính của Luận án, sử dụng văn phong, thuật ngữ đại chúng, dễ hiểu. Các công thức,
phương trình, bảng biểu, hình vẽ có thể đưa vào bản trích yếu nếu đó là nội
dung chính của Luận án. Hạn chế viết tắt, trừ trường hợp một từ hay tập hợp từ
phải nhắc lại trên ba lần. Các danh pháp hoá học nếu phải nhắc lại trên ba lần
thì sau lần đầu có thể thay bằng chữ số La mã (I, II, III...).
Bản trích yếu dài không quá 2 trang. Phần kết quả và
thảo luận của Luận án dài khoảng 200- 300 chữ.
Cấu trúc của bản trích yếu:
1. Tóm tắt
- Tên tác giả
- Tên Luận án
- Chuyên ngành
- Mã số
- Tên cơ sở đào tạo.
2. Nội dung bản trích yếu
- Mục đích nghiên cứu của
Luận án.
- Các phương pháp nghiên
cứu đã sử dụng (đối với những phương pháp quen thuộc thì không cần giải thích).
-
Các kết quả, phát hiện chính và kết luận: Những vấn đề khoa học và kĩ thuật đã
được giải quyết, ý nghĩa khoa học và thực tiến (nếu là đề tài phát triển công
nghệ mới thì cần nêu ý kiến đánh giá về mặt chất lượng và tiêu chuẩn), các mục
tiêu kinh tế và các mục tiêu khác đã đạt được.
Cuối
bản trích yếu có chữ ký của NCS và giáo viên hướng dẫn.
LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên:
Giới tính:
Ngày, tháng, năm sinh: Nơi
sinh:
Quê quán: Dân tộc:
Chức vụ, đơn vị công tác trước
khi đi học tập, nghiên cứu:
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc:
Điện thoại cơ quan:
Điện thoại nhà riêng:
Fax: E-mail:
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1.
Trung học chuyên nghiệp:
Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ /
đến /
Nơi học (trường, thành phố):
Ngành học:
2.
Đại học:
Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ /
đến /
Nơi học (trường, thành phố):
Ngành học:
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt
nghiệp:
Ngày và nơi bảo vệ đồ án, luận án
hoặc thi tốt nghiệp:
Người hướng dẫn:
3.
Thạc sĩ:
Thời gian đào tạo từ /
đến /
Nơi học (trường, thành phố):
Ngành học:
Tên luận văn:
Ngày và nơi bảo vệ luận văn:
Người hướng dẫn:
4.
Tiến sĩ:
Hình thức đào tạo: Thời gian đào
tạo từ / đến nay.
Tại (trường, viện, nước):
Tên luận án:
Người hướng dẫn:
Ngày và nơi bảo vệ:
5.
Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ):
6.
Học vị, học hàm, chức vụ
kỹ thuật được chính thức cấp; số bằng, ngày và nơi cấp:
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC:
|
Thời gian
|
Nơi công tác
|
Công việc đảm nhiệm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. CÁC
CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ:
, Ngày tháng năm
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN Nghiên cứu sinh
(ký
tên, đóng dấu)
Để biết thêm chi tiết về dịch vụ viết thuê luận án tiến sĩ chuyên nghiệp vui lòng liên hệ:
Hotline: 0128.5817.839 (Mr.Luân)
Web: www.luanvanaz.com
Email : luanvanaz@gmail.com
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét